Hoạt Động
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN VIÊN KINH DOANH CHIẾN LƯỢC – WIFIM JSC
Chính sách thu nhập 15% doanh thu mang lại, đảm bảo lương cứng tối thiểu, được hỗ trợ data marketing , hỗ trợ đào tạo kỹ năng marketing, tham gia dự án công ty, tham gia hệ sinh thái công ty, cơ hội đồng khởi nghiệp dự án cùng công ty
PHẦN 1: HỆ SINH THÁI SẢN PHẨM & GIẢI PHÁP MEDIA MARKETING, CNTT (9:00 – 11:30)
Giải pháp Phòng Marketing Thuê Ngoài, Marketing Outsourcing, Website Outsourcing, SEO Outsourcing, Media Outsourcing cam kết hiệu quả.
Giá chỉ như 1 nhân sự tts 2tr, ctv 4tr, nhân viên mới 7tr , nhân viên cũ 9tr, leader 14tr, trưởng phòng 20tr => tương đương setup 2tr, mini 4tr, basic 7tr, standard 9tr, premium 14tr, vip 20tr.
Ngoài ra, gói performance (hiệu suất) hoặc yêu cầu đặc biệt (lập trình, TVC) không có giá cụ thể.
1. Định vị thương hiệu WIFIM – Giới thiệu công ty ( 9h – 9h30)
- WIFIM là gì? Ý nghĩa, Câu chuyện,
- Giá trị cốt lõi , Tầm Nhìn , Sứ Mệnh,
- Đội ngũ
- CSVC
- Hệ sinh thái (MOU Trường Đại Học UIT, FPT),
- Đối tác lớn, dự án đặc biệt , ngành nghề, Dự án Case Study tương tự
2. Danh mục sản phẩm dịch vụ ( 9h30 – 11h30)
- Mô hình dịch vụ / Sản phẩm chính / Loại dự án => Thu tiền từ phí gói dịch vụ + Thưởng + HH
- Khả năng đáp ứng đội ngũ
- Kế hoạch Master Plan Marketing / Kế hoạch SEO / Product / Proposal
- Giai Đoạn Xây Dựng
- Giai Đoạn Triển khai / Phát triển
- Giai Đoạn Tối ưu / Phát Triển
- Sản phẩm khác có khả năng làm đc
- Dự án tiêu biểu
- Bán Lộ trình và quy trình kết quả
Ví dụ:
Bán gói = bạn nói KHÁCH NHẬN ĐƯỢC GÌ – trong giới hạn nào – với giá bao nhiêu
=> Có thể định nghĩa giá trị Quy trình Tăng 300 lead B2B trong 90 ngày
=> Có thể định nghĩa giá trị Gói Website bán hàng cho DN dịch vụ < 30 nhân sự
Ví dụ: Quy trình tăng lead ngành X trong 90 ngày
- Giai đoạn 1: Setup nền tảng (2 tuần)
- Giai đoạn 2: Test 3 thông điệp
- Giai đoạn 3: Scale thông điệp thắng
- Giai đoạn 4: Báo cáo – tối ưu
- KPI rõ
- Thất bại ở giai đoạn nào → dừng ở đó
- Không cam kết mơ hồ
3. Case Study thực tế , Lĩnh vực ngành nghề, thế mạnh
- Các dự án thành công của WIFIM.
- Key takeaway: Chỉ ra “nỗi đau” của khách trước khi gặp WIFIM và “con số tăng trưởng” sau khi dùng dịch vụ.
4. Từ khóa chính khách hàng nhớ, khác biệt( 11h30-12h)
- CAM KẾT Hiệu quả đồng hành 3 Cấp bậc:
- Cam kết hiệu quả level 1 : hoàn thành tiến độ và chất lượng công việc sẽ được hoàn tiền nếu không hoàn thành => Nhận tiền gói dịch vụ.
- Cam kết hiệu quả level 2 đạt chỉ số marketing có cơ hội bán hàng ( Lead/ CPM,…) =>Nhận thêm thưởng ( 10% – 100% gói tùy mốc) và mặc định tiếp tục 1 chu kì gói dịch vụ
- Cam kết hiệu quả level 3Doanh thu / Chi phí đề ra ( hoặc doanh thu vượt mốc doanh thu tối thiểu / Chi phí đề ra ) => Nhận thêm hoa hồng ( 1-15%)
- Minh Bạch -Thanh Tra
- Linh hoạt đạt hiệu quả trong phạm vi.
- Đội ngũ marketing outsourcing.
- Chi phí chỉ như 1 nhân sự khi thuê 1 phòng.
- Uy tín với nhiều dự án chính phủ và cùng ngành, profile CEO, cam kết hoàn tiền không hiệu quả.
- Doanh nghiệp 5 năm.
- Nắm kỹ thuật lõi.
- Nắm vững CNTT và có khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Hiệu quả là để đánh giá. Hợp đồng mặc định gia hạn đến khi có yêu cầu thanh lý.
PHẦN 2: TÌM KHÁCH HÀNG, BÁN HÀNG VÀ QUY TRÌNH THU TIỀN, NHẬN HH ( 4h)
NGUYÊN TẮC: Hãy cho khách hàng nhớ công ty, hiểu họ cần gì và cung cấp giải pháp hiệu quả với chi phí phù hợp. Để chọn 1 gói phù hợp, hãy dự đoán khả năng trả chi phí cho yêu cầu là 2tr, 4tr, 7tr, 9tr hay cao hơn.
Doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư và chấp nhận lỗ cho cơ hội tăng trưởng sau này.
Để bán gói cao hơn khả năng khách trả thì cam kết hiệu quả, kết quả hoặc doanh thu chi phí chứ không phải mỗi công việc. Khách trả tiền cao chính là khách thích quy trình giải pháp.
Không có niềm tin vào sản phẩm của công ty thì không thể nào đạt hiệu quả.
Kịch bản bán hàng đủ tốt luôn khiến khách hàng chi tiền. ( Suy nghĩ như 1 lừa đảo bên Campuchia )
Để thành công chốt đơn luôn có tỉ lệ theo Quy trình Sales=> Data Thô ( Phải biết Tên , Địa chỉ , SDT, ngành nghề) / Liên hệ tư vấn ( Ưu tiên gọi điện nghe điện thoại, Phải biết tên + Biệt danh, Và 1 vài từ khóa ngành của họ) ,Trao đổi / Meeting ( Hãy chuẩn bị trước về khách hãy tìm hiểu và proposal trước) / Báo giá chính thức / Hợp đồng Mẫu / Khách hàng thanh toán ( HĐ) / Khách hàng duy trì, tái ký
1. KHÁCH HÀNG Ở ĐÂU ( 2h)
1.1 Chân dung khách hàng.( 1h-1h30)
Gần như ai cũng cần 1 người quen để giải quyết một vấn đề nào đó về MEDIA, MARKETING, CNTT.
- Doanh nghiệp theo các điều kiện chung:
- ngành X
- quy mô Y
- ngân sách tối thiểu Z
- Vị trí E
- Khách hàng cá nhân + HKD nhỏ: (Performance <10tr, Setup, Mini, Basic, Standard ,…)
- Khách hàng nhỏ và siêu nhỏ : ( Performance <10tr, Setup, Mini, Basic, Standard ,…)
- Khách hàng vừa và nhỏ ( Setup, Mini, Basic, Standard ,…)
- Khách hàng vừa (Basic, Standard , Premium, Vip, Performance, Hoa hồng, Mua công nghệ…)
- Khách hàng lớn (1 vấn đề nào đó lẻ, Vip, Performance, Hoa hồng, Mua công nghệ…)
1.2 Khách hàng ở đâu làm sao liên hệ (15h30-16h)
- Khách hàng bản thân => Càng nhiều doanh nghiệp, nguồn thu nhập càng nhiều cơ hội thuê lại dịch vụ
- Khách hàng từ mối quan hệ => Càng nhiều mối quan hệ càng cơ hội => Phải cho xung quanh biết đến mình đang làm gì
- Khách hàng có thể được giới thiệu => Có thể từ các mối quan hệ của mối quan hệ => Phải cho xung quanh biết đến mình đang làm gì
- Khách hàng cũ => Khách hàng cũ đã từng sử dụng dịch vụ và có trải nghiệm tốt.
- Khách hàng chưa chốt => thanh toán, được lên hợp đồng mẫu, được tư vấn, được gặp mặt => phải cho khách định kỳ nhớ về mình đang làm gì và khi nào họ cần thì sử dụng dịch vụ.
- Khách hàng có nhu cầu => Khách hàng có nhu cầu cụ thể đến từ Cộng Đồng Online, Cộng đồng Offline, mình chủ động tham gia => Khách Chủ động Liên hệ
Ví dụ:

- Khách hàng có nhu cầu Cộng Đồng Online, Cộng đồng Offline, Trang Đối thủ QC mà thông tin công khai trên internet => Bị động liên hệ ( nghĩa là mình liên hệ trước)

- Khách hàng có thể có nhu cầu và thông tin công khai trên Internet => Google, Facebook, Mã số thuế, Trang vàng, cộng đồng cư dân,…

- Khách hàng có thể có nhu cầu từ kênh truyền thông công ty hoặc cá nhân =>

Lúc này sẽ là khách đạt 3 yếu tố quyết định : Gấp – Có Tiền – Có khả năng quyết định

Khách hàng có nhu cầu từ kênh quảng cáo => Gấp – Có Tiền – Có khả năng quyết định
2. Kịch bản bán hàng (Sales Kit ) cho Dịch vụ 1-2h
Nguyên tắc để ký hợp đồng phải tạo được 3 yếu tố : Gấp – Có Tiền (Chấp nhận đầu tư) – Có khả năng quyết định .
Phải biết chân dung khách hàng trước khi tư vấn
Khách hàng hiểu về hiệu quả và có niềm tin vào sản phẩm trước khi báo giá.
Khách hàng ký hợp đồng, thực hiện theo quy trình của công ty và thanh toán đúng hẹn.
- Quy trình sales mẫu
- Form Sales
- Quy trình theo loại dự án
- Chỉ số marketing cũ
- Profile, Báo giá, Form
- Quy trình báo cáo Sales.
- Cơ chế hợp đồng 1 Lần, hợp Đồng nhiều lần ( tháng, Quý , năm)
- Cơ chế thu tiền ghi nhận dòng tiền.
3. Tham gia meeting dự án ( 14h – 14h30 )
- Meeting dự án thực tế 14h
4. Role-play (Đóng vai) ( Đóng vai tư vấn hoặc nhận tự vấn) 14g30-15h
- Tình huống 1: Khách hàng là chủ doanh nghiệp truyền thống, chưa tin vào marketing online.
- Tình huống 2: Khách hàng đã từng thất bại với agency khác và đang mất niềm tin.
- Tình huống 3: Khách hàng đòi giảm giá sâu hoặc so sánh báo giá.
5. Quy trình Hợp đồng thu tiền & Chăm sóc khách 15h-15h30
- Hợp đồng mẫu
- Quy trình ký gởi thu nghiệm thu
- Quy định thu tiền , ghi nhận doanh thu chi phí
- Loại hợp đồng dự án.
- Công ty phân loại 3 nhóm khách chính
- Nhóm A: Đúng quy trình – ít nói – trả tiền đều – ít sửa
- Nhóm B: Theo quy trình – doanh thu ok – quản lý được
- Nhóm C:
– sửa liên tục
– ép giá
– gọi ngoài giờ
– chậm thanh toán
– Không tôn trọng công sức
- Khách hàng VIP Mang lại 80% Doanh thu và chi phí phù hợp
- Khách hàng mang lại 20% Doanh thu hoặc vượt chi phí
PHẦN 3: CHÍNH SÁCH KINH DOANH & CƠ CHẾ QUYỀN LỢI (16:30 – 17H00)
NGUYÊN TẮC : 15% DOANH THU MANG LẠI CHO SALES
1. Phân cấp hoa hồng (Commission Structure)
- Tỷ lệ chiết khấu: Theo từng nhóm sản phẩm
- Thưởng vượt KPI: Cơ chế lũy tiến (Càng bán nhiều, tỷ lệ % càng tăng).
- Hoa hồng duy trì (Renewal): Quyền lợi khi khách hàng tái ký hợp đồng hoặc sử dụng thêm dịch vụ (Cross-sell/Up-sell).
2. Quy trình phối hợp (Working Flow)
- Sales – Technical: Cách lấy brief từ khách và chuyển giao cho bộ phận kỹ thuật để báo giá/lên kế hoạch.
- Thời gian phản hồi: Quy định về SLA (Service Level Agreement) để đảm bảo không mất khách.
PHẦN 4: TỔNG KẾT & KIỂM TRA (17:00 – 17:30)
- Giải đáp thắc mắc cuối buổi.
- Làm bài test nhanh 15 phút trên Google Form về thông số kỹ thuật sản phẩm và các mốc hoa hồng.
PHẦN 5 : ĐI ĂN CÙNG ĐỐI TÁC VÀ TEAM ( 18h)
Bản quyền Nguyễn Lê Minh Dương











